ngần ngừ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lưỡng lự, chưa quyết định: Chỉ trạng thái do dự, cân nhắc trong một khoảng thời gian trước khi đưa ra quyết định hoặc hành động. Thường thể hiện sự thiếu chắc chắn hoặc có điều gì đó cản trở.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông cụ thấy con còn ngần ngừ, thì lộ ra vẻ không bằng lòng.
- Cô ấy ngần ngừ một lúc trước khi đồng ý ký vào hợp đồng.
- Đừng ngần ngừ nữa, hãy đưa ra quyết định đi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "ngần ngừ không dám": diễn tả sự do dự xuất phát từ nỗi sợ hãi hoặc e ngại.
- Anh ta ngần ngừ không dám bước vào căn phòng tối.
- "ngần ngừ trước": nhấn mạnh đối tượng hoặc sự việc gây ra sự do dự.
- Công ty ngần ngừ trước đề nghị hợp tác mới vì nhiều rủi ro.
Biến thể và từ gần giống
- Ngập ngừng (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự do dự, chần chừ, thường trong lời nói hoặc hành động ngắt quãng.
- Cậu bé ngập ngừng trả lời câu hỏi của cô giáo.
- Chần chừ (động từ): Do dự, kéo dài thời gian trước khi hành động.
- Nếu cứ chần chừ, anh sẽ bỏ lỡ cơ hội.
Từ đồng nghĩa
- Do dự: Cân nhắc, lưỡng lự trước khi quyết định.
- Lưỡng lự: Phân vân giữa hai hoặc nhiều lựa chọn.
- Phân vân: Băn khoăn, không biết nên chọn lựa thế nào.
Từ trái nghĩa
- Dứt khoát: Quyết định nhanh chóng, rõ ràng, không do dự.
- Quả quyết: Tỏ ra chắc chắn và kiên định trong quyết định hoặc lời nói.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Đầu voi đuôi chuột: (Thành ngữ có liên quan về ý nghĩa) Chỉ việc bắt đầu thì hăng hái nhưng về sau lại do dự, không dám làm đến nơi đến chốn.
- Ngần ngừ như gà mắc tóc: (Cách so sánh) Miêu tả sự do dự, lúng túng rất nhiều.
- đgt Lưỡng lự, chưa quyết định: Ông cụ thấy con còn ngần ngừ, thì lộ ra vẻ không bằng lòng (NgCgHoan).